Chi phí sinh hoạt ở Đà Nẵng của một sinh viên ở trọ, ăn quán bình dân khoảng 4,6 đến 6,4 triệu đồng mỗi tháng. Người đi làm thuê căn nhỏ ở vùng ven tiêu khoảng 7 đến 9 triệu. Thuê căn hộ một phòng ngủ ở trung tâm, mỗi bữa ăn 50.000 đến 60.000đ thì hết 9,5 đến 14 triệu. Các con số tính theo giá công bố từ tháng 2 đến tháng 10/2026.
Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian năm 2025 của Cục Thống kê xếp Đà Nẵng cao thứ 5 trong 34 tỉnh thành, bằng 97,89% Hà Nội. Riêng nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống bằng 98,47% Hà Nội.
Mục lục
Chi phí một tháng theo ba kiểu sống
| Khoản | Sinh viên ở trọ | Đi làm, thuê căn nhỏ vùng ven | Căn hộ 1 phòng ngủ ở trung tâm |
|---|---|---|---|
| Nhà | 2 – 3,5 triệu | 3 – 5 triệu | 4 – 7 triệu |
| Điện | 154.000 – 257.000đ (60 – 100 số) | 346.000 – 386.000đ (150 số) | 475.000 – 799.000đ (200 – 300 số) |
| Nước | 18.000 – 46.000đ (4 – 10 khối) | 18.000 – 46.000đ | 46.000đ (10 khối) |
| Internet | khoảng 50.000đ (dãy trọ chia gói 195.000đ cho 4 phòng) | 195.000đ | 195.000đ |
| Ăn uống | 2,25 triệu (25.000đ/bữa) | 3,15 triệu (35.000đ/bữa) | 4,5 – 5,4 triệu (50.000 – 60.000đ/bữa) |
| Đi lại | 80.000 – 266.000đ | khoảng 266.000đ | 266.000 – 556.000đ |
| Tổng | 4,6 – 6,4 triệu | 7 – 9 triệu | 9,5 – 14 triệu |
Cách tính:
- Điện: phòng trọ tính 2.570đ/số (trường hợp thuê dưới 12 tháng, chủ nhà không kê khai số người); căn nhỏ tính từ giá bậc thang đến 2.570đ/số; căn hộ có công tơ riêng tính giá bậc thang. Tất cả đã gồm VAT 8%.
- Nước: 4 đến 10 khối, giá 4.550đ/m³ của khu trung tâm, chưa gồm tiền thoát nước.
- Ăn uống: ăn quán cả ba bữa trong 30 ngày. Tự nấu thì khoản này giảm, tùy khẩu phần.
- Đi lại: sinh viên đi xe buýt bằng vé tháng ưu tiên (80.000đ) hoặc đi xe máy; xe máy chạy 500 km mỗi tháng, tiêu hao 2 lít/100 km, tức 10 lít xăng; căn hộ trung tâm cộng thêm khoảng 10 chuyến GrabBike 5 km.
- Chưa tính tiền điện thoại, quần áo, giải trí, đám tiệc và tiền cọc nhà.
Sinh viên ở ký túc xá Đại học Bách khoa thì tiền chỗ ở chỉ 200.000 đến 400.000đ mỗi tháng, thay cho 2 đến 3,5 triệu tiền trọ.
So với thu nhập
Lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP): các phường trung tâm Đà Nẵng, Hội An và Tam Kỳ thuộc vùng II, 4.730.000đ/tháng. Điện Bàn và nhiều xã thuộc Quảng Nam cũ là vùng III, 4.140.000đ. Theo Tuổi Trẻ (4/2026), thu nhập phổ biến của người lao động ở Đà Nẵng khoảng 7 đến 12 triệu đồng mỗi tháng. Với mức chi 7 đến 9 triệu của người thuê căn nhỏ, thu nhập 7 triệu có thể hụt tới 2 triệu mỗi tháng, thu nhập 10 triệu còn dư khoảng 1 đến 3 triệu.
Tiền thuê nhà
| Loại chỗ ở | Giá mỗi tháng | Nguồn |
|---|---|---|
| Ký túc xá Đại học Bách khoa, phòng 8 chỗ | 200.000 – 400.000đ/sinh viên (phòng 2 chỗ chất lượng cao 2 triệu) | Thông báo của trường, 12/2025 |
| Phòng trọ sinh viên | từ khoảng 2 triệu; dãy trọ đường Lê Văn Thịnh 2,5 – 3,5 triệu | Tiền Phong, 8/2026 |
| Căn khoảng 16 m² ở phường Hòa Khánh | 4 triệu, chưa gồm điện nước | Tuổi Trẻ, 4/2026 |
| Căn hộ bình dân vùng ven (Cẩm Lệ, Hòa Khánh, Liên Chiểu) | 3 – 7 triệu | Tiền Phong, 2/2026 |
| Căn hộ bình dân ở trung tâm (Hải Châu, Sơn Trà, Thanh Khê, An Hải…) | 1 phòng ngủ 4 – 7 triệu; 2 phòng ngủ 8 – 12 triệu | Tiền Phong, 2/2026 |
| Studio khu An Thượng, bán đảo Sơn Trà | 8 – 12 triệu; căn hộ cao cấp 20 – 30 triệu | Thanh Niên, 9/2026 |
Giá thuê đang đi lên. Đầu năm 2026, giá căn hộ bình dân ở trung tâm cao hơn cùng kỳ 10 đến 15%. Tuổi Trẻ ghi nhận phòng dưới 1,5 triệu rất khó tìm. Tháng 8, tháng 9 sinh viên mới nhập học chật vật tìm phòng (Tiền Phong, 8/2026), nên tìm sớm hoặc đăng ký ký túc xá.
Khi xem phòng, hỏi rõ bốn thứ trước khi đặt cọc: điện tính bao nhiêu một số, nước tính theo khối hay khoán theo người, có chỗ để xe không và phí bao nhiêu, cọc mấy tháng. Giữ biên nhận cọc và chụp ảnh phòng lúc nhận để lúc trả phòng khỏi tranh cãi. Thuê ở khu trũng thì hỏi hàng xóm xem mùa mưa (tháng 9 đến tháng 12) có ngập không.
Tiền điện: chủ trọ được thu tối đa bao nhiêu
Giá điện sinh hoạt vẫn theo biểu 6 bậc áp dụng từ 10/5/2025 (Quyết định 1279/QĐ-BCT):
| Bậc | Số điện trong tháng | Giá chưa VAT (đ/kWh) |
|---|---|---|
| 1 | 0 – 50 | 1.984 |
| 2 | 51 – 100 | 2.050 |
| 3 | 101 – 200 | 2.380 |
| 4 | 201 – 300 | 2.998 |
| 5 | 301 – 400 | 3.350 |
| 6 | từ 401 | 3.460 |
Cộng thêm VAT 8%. Nhà có công tơ riêng dùng 150 số một tháng trả khoảng 346.000đ, 200 số khoảng 475.000đ. Mùa nóng chạy máy lạnh nhiều, lên 300 số thì khoảng 799.000đ. Muốn xem hóa đơn nhà mình, làm theo cách trong bài tra cứu tiền điện Đà Nẵng.
Người ở trọ cần biết hai trường hợp:
- Thuê từ 12 tháng trở lên: được tính định mức bậc thang theo số người, cứ 4 người là một định mức, căn cứ vào thông tin cư trú. Vì vậy nên đăng ký tạm trú (xem mục Đăng ký tạm trú).
- Thuê dưới 12 tháng mà chủ nhà không kê khai số người: toàn bộ điện của phòng tính giá 2.380đ/kWh chưa VAT, tức khoảng 2.570đ có VAT.
Như vậy phòng thuê dưới 12 tháng tính khoảng 2.570đ một số, chủ trọ thu 3.500 hay 4.000đ là cao hơn quy định. Từ ngày 25/5/2026, thu tiền điện của người thuê cao hơn mức quy định bị phạt 20 đến 30 triệu đồng theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP. Theo EVN Hà Nội, chủ nhà còn phải trả lại phần thu vượt. Phòng dùng 150 số, tính đúng giá là khoảng 386.000đ, còn tính 4.000đ/số là 600.000đ.
Lịch cắt điện báo trước của điện lực xem ở trang lịch cúp điện Đà Nẵng.
Nước và internet
Giá nước sinh hoạt ở các phường trung tâm (6 quận cũ) theo Quyết định 2967/QĐ-UBND, áp dụng từ 1/1/2025, đã gồm VAT: 10 khối đầu 4.550đ/m³, từ khối 11 đến 30 là 5.460đ, trên 30 khối là 6.810đ. Giá này chưa gồm tiền thoát nước và phí bảo vệ môi trường. Một người dùng 4 khối mỗi tháng trả khoảng 18.000đ tiền nước.
Người thuê trọ được tính theo hộ: cứ 4 người là một hộ, số người lẻ dưới 4 cũng tính một hộ, dựa vào thông tin cư trú và hợp đồng thuê (Thông tư 145/2025/TT-BTC). Phòng hai người vẫn được hưởng giá 4.550đ cho 10 khối đầu.
Vùng Quảng Nam cũ như Hội An, Tam Kỳ, Điện Bàn dùng nước của công ty cấp nước Quảng Nam. Mức thu thực tế từ tháng 7/2025 là 8.954 đến 15.624đ/m³; bậc thấp nhất đã gần gấp đôi mức 4.550đ ở khu trung tâm.
Internet cáp quang 300 Mbps của Viettel, VNPT và FPT đều khoảng 190.000 đến 195.000đ/tháng, phí hòa mạng khoảng 300.000đ (giá niêm yết xem ngày 23/9/2026). Ở trọ thì thường dùng chung mạng của cả dãy.
Ăn uống
Món bình dân ở quán thường 15.000 đến 40.000đ một phần. Giá thực tế báo chí ghi nhận năm 2026:
| Món, nơi bán | Giá | Nguồn |
|---|---|---|
| Bánh canh ruộng ở Sơn Trà | 15.000đ | VnExpress, 8/2026 |
| Bún mắm nêm quán Vân, phường An Hải | 30.000 – 35.000đ | VnExpress, 6/2026 |
| Bún mắm, bánh thập cẩm ở chợ Cồn | 35.000 – 40.000đ | VnExpress, 4/2026 |
| Mì Quảng Bà Mua, đường Trần Bình Trọng | khoảng 40.000đ | VnExpress, 6/2026 |
| Bánh mì vỉa hè gần biển Mỹ An, quán khách Tây xếp hàng | 45.000 – 75.000đ | VietNamNet, 3/2026 |
Hàng ăn sáng 15.000 đến 20.000đ một phần giờ ít dần (Tuổi Trẻ, 4/2026). Gợi ý chỗ ăn có trong bài quán ăn sáng Đà Nẵng và quán mì Quảng ngon.
Đi chợ hằng ngày thì ra chợ Cồn, chợ Đống Đa hoặc chợ gần nhà. Ban quản lý chợ Hàn cho biết khoảng 99% khách của chợ là khách nước ngoài, còn chợ Cồn, chợ Đống Đa chủ yếu phục vụ người dân địa phương (Người Lao Động, 2/2026). Theo Báo Đà Nẵng, chỉ số giá tiêu dùng bình quân 6 tháng đầu năm 2026 của thành phố tăng 4,8% so với cùng kỳ.
Đi lại
Phần lớn người ở Đà Nẵng đi xe máy. Giá xăng Petrolimex từ 15h ngày 1/10/2026: E5 RON92 26.560đ/lít, E10 RON95-III 27.180đ/lít. Mười lít xăng E5 một tháng (khoảng 500 km) hết khoảng 266.000đ.
Xe buýt rẻ nhưng chưa phủ hết thành phố. Các tuyến có trợ giá (05, 07, 08, 11, 12) bán vé lượt 8.000đ, vé tháng 160.000đ một tuyến hoặc 170.000đ liên tuyến. Học sinh, sinh viên, công nhân khu công nghiệp và người từ 60 tuổi mua vé tháng ưu tiên 80.000 đến 85.000đ. Lộ trình từng tuyến có trong bài các tuyến xe buýt Đà Nẵng.
Bảng giá Grab tại Đà Nẵng (công bố 14/7/2026): GrabBike 12.273đ cho 2 km đầu, sau đó 4.222đ/km và 344đ/phút; GrabCar 4 chỗ 27.000đ cho 2 km đầu, sau đó 12.175đ/km và 442đ/phút. Một chuyến 5 km mất 12 phút hết khoảng 29.000đ đi xe máy, 69.000đ đi ô tô, chưa tính giờ cao điểm. Cách đi từ sân bay có trong bài từ sân bay Đà Nẵng về trung tâm.
Tiền gửi xe máy ban ngày theo quy định của thành phố: chợ do thành phố quản lý như chợ Cồn, chợ Hàn là 3.000đ/lượt, chợ phường 2.000đ, bệnh viện, trường học và chung cư 1.000đ, bãi biển và khu vui chơi 4.000đ (ban đêm 5.000đ). Bãi giữ xe tư nhân cũng không được thu cao hơn các mức này (Quyết định 25/2017/QĐ-UBND, sửa đổi năm 2019). Tháng 2/2026, thành phố đã yêu cầu rà soát để điều chỉnh các mức giá này.
Các khoản hay bị quên
- Bảo hiểm y tế: làm tự do, không có bảo hiểm qua công ty thì mua bảo hiểm y tế hộ gia đình. Từ 1/7/2026, người thứ nhất đóng 1.366.200đ/năm (khoảng 114.000đ/tháng), người thứ hai 956.340đ, người thứ ba 819.720đ.
- Học phí: từ năm học 2025 – 2026, trường công lập từ mầm non đến THPT được miễn học phí (Nghị quyết 217/2025/QH15). Học trường tư thì Đà Nẵng hỗ trợ bằng mức học phí công lập của thành phố: mầm non và tiểu học 95.000đ/tháng ở phường, THPT 100.000đ/tháng. Phần chênh lệch với học phí trường tư gia đình tự trả.
- Giải trí: vé xem phim 2D ngày thường cho người lớn từ 60.000 đến 95.000đ tùy rạp, thứ 3 ở Rio chỉ 45.000đ. Bảng giá từng rạp có ở trang lịch chiếu phim Đà Nẵng.
- Tiền cọc: phòng trọ, căn hộ thường cọc một đến hai tháng tiền nhà, cần có sẵn khi mới chuyển tới.
Đăng ký tạm trú
Ở một chỗ ngoài nơi thường trú từ 30 ngày trở lên phải đăng ký tạm trú. Có tài khoản định danh điện tử mức 2 thì làm trên ứng dụng VNeID: điền tờ khai CT01 và tải lên giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, hợp đồng thuê nhà không cần công chứng. Thời gian giải quyết 3 ngày làm việc. Lệ phí nộp trực tiếp ở công an phường là 15.000đ, nộp trực tuyến 7.000đ; riêng hồ sơ nộp qua VNeID được miễn lệ phí từ 1/4 đến 31/12/2026 (Thông tư 29/2026/TT-BTC).
Nguồn số liệu
- Giá điện: EVN, Quyết định 1279/QĐ-BCT; mức phạt: Nghị định 133/2026/NĐ-CP, Dân Việt, 5/2026
- Giá nước: Cấp nước Đà Nẵng (Dawaco)
- Giá xăng: Petrolimex, 1/10/2026; xe buýt: danangbus.vn; Grab: grab.com
- Thuê nhà: Tiền Phong 2/2026, Tiền Phong 8/2026, Tuổi Trẻ 4/2026, Thanh Niên 9/2026, Đại học Bách khoa Đà Nẵng
- Mặt bằng giá: Cục Thống kê, chỉ số giá sinh hoạt theo không gian 2025; chỉ số giá tiêu dùng: Báo Đà Nẵng, 7/2026
- Lương tối thiểu: Nghị định 293/2025/NĐ-CP; bảo hiểm y tế: Nhân Dân 5/2026; học phí: danang.gov.vn; tạm trú: chinhphu.vn, Thông tư 29/2026/TT-BTC
Cập nhật ngày 5/10/2026. Giá xăng, giá điện và giá thuê nhà thay đổi theo thời điểm, nên kiểm tra lại trước khi quyết định.
