Các tuyến xe buýt Đà Nẵng có tuyến chạy quanh nội thành, có tuyến vào tận nhà ga sân bay hay lên Bà Nà Hills, và có tuyến đi xa xuống Hội An, Tam Kỳ hoặc qua hầm Hải Vân ra Huế. Giờ chạy và cách tính tiền vé cũng khác nhau giữa các nhóm tuyến. Vậy tuyến nào đi qua chỗ bạn cần tới, mấy giờ có chuyến và vé bao nhiêu? Mời bạn xem lần lượt từng tuyến cùng Danang.Plus ngay dưới đây nhé!
Mục lục
- Đà Nẵng có những tuyến xe buýt nào?
- Giá vé xe buýt Đà Nẵng bao nhiêu?
- Đi sân bay, Bà Nà, Hội An, ga tàu thì đón tuyến nào?
- Lộ trình 5 tuyến trợ giá 8.000 đồng
- Lộ trình 7 tuyến không trợ giá
- Tuyến 02: Bến xe Trung tâm – Bãi đỗ xe Hai Bà Trưng (Hội An)
- Tuyến 03: Sân bay Đà Nẵng – Khu du lịch Bà Nà Hills
- Tuyến 06: Sân bay Đà Nẵng – Đại học Việt Hàn
- Tuyến 09: Cảng sông Hàn – Hòa Khương
- Tuyến 13: Kim Liên – Đại học Việt Hàn
- Tuyến 14: Cảng sông Hàn – Khu công nghệ cao
- Tuyến 21: Bến xe Trung tâm – Cầu Tam Kỳ
- Ba tuyến xuất phát từ Tam Kỳ và tuyến LK01 ra Huế
- Trạm xe buýt chính ở Đà Nẵng và chỗ đổi tuyến
- Những tuyến nào đã chạy xe buýt điện?
- Xem xe sắp tới trạm và hỏi giờ ở đâu?
- Tuyến 1 Hội An, tuyến 3 Ái Nghĩa, R14, N1, N2 giờ ra sao?
- Nguồn số liệu
Đà Nẵng có những tuyến xe buýt nào?
Biết trước tuyến nào chạy qua chỗ mình cần tới thì bạn đỡ phải đứng chờ nhầm trạm. Các tuyến xe buýt Đà Nẵng gồm 16 tuyến, trong đó 5 tuyến trợ giá cùng giá vé 8.000 đồng, 7 tuyến không trợ giá, 3 tuyến xuất phát từ Tam Kỳ và 1 tuyến ra Huế. Đây là danh sách trên trang Lộ trình tuyến của Trung tâm Điều hành giao thông thông minh Đà Nẵng (Danabus).
Năm tuyến trợ giá mang số 05, 07, 08, 11, 12. Bảy tuyến không trợ giá là 02 (xuống Hội An), 03, 06, 09, 13, 14 và 21 (xuống Tam Kỳ). Ba tuyến từ Tam Kỳ đi Trà My, Núi Thành, sân bay Chu Lai, còn tuyến ra Huế mang số LK01. Mười hai tuyến trợ giá và không trợ giá nói trên do Công ty cổ phần Xe khách Phương Trang (FUTA Bus Lines) khai thác, và cả mười hai tuyến đều đã dùng xe buýt điện.
Bảng dưới ghi giờ chuyến đầu, chuyến cuối và giá vé một lượt của từng tuyến:
| Tuyến | Giờ chạy | Giá vé lượt (đồng) |
|---|---|---|
| 05 Khu chung cư Hòa Hiệp Nam – Công viên Biển Đông | 5h30–19h00 | 8.000 |
| 07 Xuân Diệu – Hòa Phước | 5h30–19h00 | 8.000 |
| 08 Vũng Thùng – Bến xe buýt Phạm Hùng | 5h30–19h00 | 8.000 |
| 11 Xuân Diệu – Bệnh viện Phụ sản Nhi | 5h30–19h00 | 8.000 |
| 12 Xuân Diệu – Bến xe buýt Phạm Hùng (qua sân bay) | 5h30–19h00 | 8.000 |
| 02 Bến xe Trung tâm – Bãi đỗ xe Hai Bà Trưng (Hội An) | 5h15–18h30 | 8.000–30.000 |
| 03 Sân bay Đà Nẵng – Khu du lịch Bà Nà Hills | Từ sân bay 7h00–18h00, từ Bà Nà 8h00–19h00 | 15.000–30.000 |
| 06 Sân bay Đà Nẵng – Đại học Việt Hàn | Từ sân bay 5h45–19h25*, từ Đại học Việt Hàn 5h30–19h00 | 15.000–22.000 |
| 09 Cảng sông Hàn – Hòa Khương | Từ Cảng sông Hàn 5h45, từ Hòa Khương 5h30, chuyến cuối 18h40* | 15.000–30.000* |
| 13 Kim Liên – Đại học Việt Hàn | 5h30–18h15 | 20.000–40.000* |
| 14 Cảng sông Hàn – Khu công nghệ cao | Từ 5h45, chuyến cuối 17h30 hoặc 18h00* | 15.000–25.000 |
| 21 Bến xe Trung tâm – Cầu Tam Kỳ | Từ Bến xe Trung tâm 4h45–17h30, từ Tam Kỳ 4h45–17h00 | 8.000–48.000* |
| 02 (Tam Kỳ) Tam Kỳ – Trà My | 5h00–17h00 | 12.000–52.000 |
| 05 (Tam Kỳ) Tam Kỳ – Núi Thành | 6h00–17h00 | 12.000–29.000 |
| 12 (Tam Kỳ) Tam Kỳ – Sân bay Chu Lai | Theo giờ chuyến bay | 40.000–60.000 |
| LK01 Đà Nẵng – Huế | 5h30–19h00* | 80.000 suốt tuyến |
Dấu * đánh dấu chỗ hai nguồn chính thức ghi khác nhau: chỗ lệch về giá nói ở mục giá vé, chỗ lệch về giờ nói ở mục từng tuyến bên dưới. Các giờ trên tính lúc xe rời bến đầu, còn ở trạm giữa đường bạn cộng thêm thời gian xe chạy tới đó. Số 02, 05, 12 mỗi số có hai tuyến, một tuyến ở khu vực Đà Nẵng cũ và một tuyến xuất phát từ Tam Kỳ, nên khi hỏi đường bạn nói kèm tên hai đầu tuyến.
Tháng 2/2026, Danabus từng ghi mạng lưới có 18 tuyến, tính cả tuyến du lịch 01DL Hội An – Mỹ Sơn – Cổng Trời Đông Giang và tuyến 01SB Sân bay Đà Nẵng – Hội An. Hai tuyến này không có trong 16 tuyến trên trang Lộ trình tuyến; tình trạng của chúng ghi ở mục tuyến cũ cuối bài.
Giá vé xe buýt Đà Nẵng bao nhiêu?
Đi vài trạm trong nội thành và đi một mạch từ Bến xe Trung tâm xuống Tam Kỳ chênh nhau 40.000 đồng tiền vé, nên bạn xem tuyến mình đi thuộc loại nào. Giá vé xe buýt Đà Nẵng một lượt là 8.000 đồng trên 5 tuyến trợ giá, đi ngắn hay đi hết tuyến cũng vậy. Bảy tuyến không trợ giá tính theo quãng đường, từ 8.000 tới 48.000 đồng; ba tuyến xuất phát từ Tam Kỳ từ 12.000 tới 60.000 đồng, còn tuyến LK01 ra Huế 80.000 đồng suốt tuyến.
Bảng dưới gom giá vé lượt và vé tháng theo từng nhóm tuyến:
| Loại tuyến | Vé lượt (đồng) | Vé tháng (đồng) |
|---|---|---|
| Trợ giá 05, 07, 08, 11, 12 | 8.000 | 160.000 một tuyến, 170.000 liên tuyến; vé ưu tiên 80.000 và 85.000 |
| Không trợ giá 02, 03, 06, 09, 13, 14, 21 | 8.000–48.000 theo quãng đường; học sinh, sinh viên 8.000 hoặc 10.000 | 380.000–850.000 một tuyến, 1.000.000 liên tuyến; vé ưu tiên 300.000 và 400.000 |
| Xuất phát từ Tam Kỳ Trà My, Núi Thành, sân bay Chu Lai | 12.000–60.000 theo chặng | Hỏi nhà xe |
| Liên tỉnh LK01 Đà Nẵng – Huế | 80.000 suốt tuyến | Hỏi nhà xe |
Các tuyến không trợ giá chia mức giá theo ba kiểu. Tuyến 03, 06, 09, 13, 14 có hai mức, tính theo nửa chiều dài tuyến: tuyến 03 là 15.000 và 30.000 đồng, tuyến 06 là 15.000 và 22.000 đồng, tuyến 09 là 15.000 và 30.000 đồng, tuyến 13 là 20.000 và 40.000 đồng, tuyến 14 là 15.000 và 25.000 đồng. Tuyến 02 có ba mức: 8.000 đồng cho quãng tới 10 km, 20.000 đồng tới 25 km, 30.000 đồng xa hơn. Tuyến 21 tính theo nhiều chặng, thấp nhất 8.000, cao nhất 48.000 đồng. Học sinh, sinh viên trả 8.000 đồng mỗi lượt trên tuyến 02, 03, 06, 14, 21 và 10.000 đồng trên tuyến 09, 13.
Với vài tuyến, hai nguồn ghi giá vé lượt khác nhau. Ở tuyến 21, thông báo của Danabus tháng 12/2025 chia sáu mức, còn trang Lộ trình tuyến in năm mức, và giá chặng giữa lệch nhau: chặng trên 25 tới 45 km là 30.000 hay 35.000 đồng.
Với tuyến 09, 13, giá ở trên theo trang Lộ trình tuyến. Thông báo áp dụng từ ngày 15/2/2025, lúc hai tuyến còn mang số 17 và 16, ghi mức thấp hơn: tuyến Cảng sông Hàn – Hòa Khương 10.000 và 20.000 đồng, tuyến Kim Liên – Đại học Việt Hàn 15.000 và 30.000 đồng, học sinh, sinh viên 8.000 đồng. Muốn chắc giá vé lượt trước khi đi các tuyến này, bạn gọi số 0236 3722 026 của Danabus.
Vé tháng liên tuyến 1.000.000 đồng đi được mọi tuyến do Phương Trang khai thác, kể cả 5 tuyến trợ giá; người được ưu tiên như học sinh, sinh viên, người từ 60 tuổi mua với giá 400.000 đồng. Vé tháng mua được trên ứng dụng DanaBus: đăng ký tài khoản, khai đối tượng ưu tiên nếu có, chọn mua vé, trả tiền qua tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử, rồi đưa mã QR cho nhân viên soát vé.
Tuyến 02 và 21 có giá riêng cho cán bộ, công chức, viên chức đang công tác ở Đà Nẵng: vé tháng 490.000 đồng với tuyến 02, 600.000 đồng với tuyến 21, liên tuyến 700.000 đồng. Giá vé lượt của nhóm này thì thông báo của Danabus tháng 5/2026 và trang Lộ trình tuyến ghi khác nhau (chặng tới 10 km là 10.000 hay 6.000 đồng), nên bạn gọi số 0236 3722 026 hỏi trước khi đi. Bảng giá từng chặng có trong bài xe buýt Đà Nẵng Hội An và bài xe buýt Đà Nẵng Tam Kỳ.
Theo danh sách Danabus đăng tháng 12/2025, những người sau được đăng ký vé miễn phí theo quyết định về giá vé xe buýt trợ giá của thành phố năm 2021:
- Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa.
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên.
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động.
- Cha mẹ, vợ, con liệt sĩ.
- Người khuyết tật nặng.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
Khi đăng ký, bạn mang theo giấy tờ liên quan và 2 ảnh 3×4. Với các tuyến không trợ giá do Phương Trang khai thác, báo Pháp Luật TP.HCM tháng 7/2025 đưa tin người khuyết tật đặc biệt nặng, trẻ dưới 6 tuổi, người có công và thân nhân liệt sĩ cũng được miễn vé. Trên trang Lộ trình tuyến, mục miễn vé chỉ in ở tuyến 06 và tuyến Tam Kỳ – sân bay Chu Lai, nên trước khi đi các tuyến Phương Trang khai thác, bạn gọi 0236 3722 026 hỏi cách đăng ký.
Đi sân bay, Bà Nà, Hội An, ga tàu thì đón tuyến nào?
Nếu bạn mới tới Đà Nẵng và chỉ cần một chuyến từ sân bay về khách sạn, lên Bà Nà hay xuống Hội An, bảng dưới cho biết đón tuyến nào và đón ở đâu:
| Muốn tới | Tuyến | Đón ở đâu, cần biết gì |
|---|---|---|
| Trung tâm thành phố, từ sân bay | 12, 06 | Đón ở cột 7, 8 nhà ga quốc tế T2 hoặc cột 2 nhà ga quốc nội T1; tuyến 12 về Trạm xe buýt Xuân Diệu hoặc Trạm xe buýt Phạm Hùng, tuyến 06 chạy dọc biển tới Đại học Việt Hàn |
| Khu du lịch Bà Nà Hills | 03 | Đón ở Trạm xe buýt Sân bay (đường Trường Thi 7), không đón trong nhà ga; chuyến đầu 7h00, chuyến cuối từ Bà Nà về 19h00 |
| Chợ Hàn, Nhà thờ Con Gà | 02, 21 | Hướng từ Bến xe Trung tâm đi Hội An, Tam Kỳ có trạm Nhà thờ Con Gà (đối diện 151 Trần Phú); hướng ngược lại có trạm đối diện chợ Hàn (đối diện 122 Bạch Đằng) |
| Biển, đường Võ Nguyên Giáp | 05, 06 | Tuyến 05 dừng cuối ở Công viên Biển Đông; tuyến 06 chạy dọc Võ Nguyên Giáp, Trường Sa |
| Hội An | 02 | Đón ở Bến xe Trung tâm hoặc Trung tâm hành chính thành phố trên đường Trần Phú; dừng cuối ở bãi đỗ xe Hai Bà Trưng |
| Chùa Non Nước | 02 | Chiều về Đà Nẵng có trạm đối diện 722–724 Lê Văn Hiến (chùa Non Nước) |
| Tam Kỳ | 21 | Đón ở Bến xe Trung tâm; dừng cuối ở 954 Phan Châu Trinh, cạnh cầu Tam Kỳ |
| Huế | LK01 | Từ Bến xe Trung tâm Đà Nẵng tới Bến xe phía Nam Huế |
| Ga Đà Nẵng | 11 | Ra khỏi ga, đón ở trạm 16 Hoàng Hoa Thám (cách cổng ga 100 m); chiều ngược lại đón ở trạm 196 Hải Phòng (khoảng 200 m), theo hướng dẫn của Danabus tháng 10/2024 |
| Bến xe phía Nam | 21 | Hướng đi Tam Kỳ có trạm Bến xe phía Nam trên Quốc lộ 1A, hướng về Đà Nẵng có trạm Bến xe khách phía Nam |
| Đại học Việt Hàn, khu đô thị FPT | 06, 13, 02 | Tuyến 06, 13 dừng cuối ở Trạm xe buýt Đại học Việt Hàn, tuyến 02 có trạm cùng tên; tuyến 06 qua khu đô thị FPT |
| Bệnh viện Phụ sản Nhi, siêu thị Lotte, Helio | 11 | Xe qua Helio, Công viên Châu Á, siêu thị Lotte rồi dừng cuối ở bệnh viện |
| Trạm xe buýt Hòa Vang, Hòa Khương | 09 | Đón ở Cảng sông Hàn, bãi đỗ xe trước khách sạn Novotel |
| Khu công nghệ cao | 14 | Đón ở Cảng sông Hàn, đầu đường Như Nguyệt |
| Hòa Phước, ngã ba Tứ Câu | 07, 21 | Tuyến 07 dừng cuối ở ngã ba Tứ Câu; tuyến 21 có trạm ngã ba Tứ Câu trên Quốc lộ 1A |
Từ sân bay muốn xuống thẳng Hội An không đổi xe, trang của sân bay giới thiệu xe buýt của Hải Vân, 120.000 đồng một lượt, chạy từ 7h30 đến 16h00. Trang sân bay chỉ ghi khung giờ, nên giờ từng chuyến bạn gọi tổng đài Hải Vân 1900 6763 hỏi trước khi ra điểm đón. Bài từ sân bay Đà Nẵng về trung tâm so xe buýt với taxi, xe công nghệ cho lúc vừa xuống máy bay; giá vé và giờ cáp treo ở Bà Nà nằm trong bài đi Bà Nà Hills từ Đà Nẵng.
Lộ trình 5 tuyến trợ giá 8.000 đồng
Nếu ngày nào bạn cũng đi lại trong nội thành, 5 tuyến trợ giá có giá rẻ nhất: vé lượt 8.000 đồng đi bao xa cũng vậy, vé tháng 160.000 đồng, thấp hơn vé tháng của mọi tuyến không trợ giá. Cả 5 tuyến chạy từ 5h30 đến 19h00.
Mỗi tuyến 05, 07, 08, 11 có 36 chuyến mỗi chiều, cách nhau 10 đến 30 phút, giờ cao điểm sáng và chiều phần lớn 20 đến 30 phút một chuyến, theo biểu đồ chạy xe trên trang Lộ trình tuyến. Phần chữ trên cùng trang thì ghi giờ cao điểm 15 phút một chuyến, giờ khác 30 phút.
Tuyến 05: Khu chung cư Hòa Hiệp Nam – Công viên Biển Đông
Xe xuất phát ở bãi đỗ xe đường Xuân Thiều 1 trong khu chung cư Hòa Hiệp Nam, chạy Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Lương Bằng, Tôn Đức Thắng, Kinh Dương Vương, Trần Cao Vân, Lê Lợi, Lê Duẩn, qua cầu Sông Hàn sang Phạm Văn Đồng rồi dừng cuối ở Công viên Biển Đông trên đường Võ Nguyên Giáp. Tuyến dài 20 km. Từ ngày 1/6/2026, tuyến chạy xe buýt điện 30 chỗ màu xanh dương.
Tuyến 07: Xuân Diệu – Hòa Phước
Đầu tuyến là Trạm xe buýt Xuân Diệu. Xe đi đường 3/2, Trần Phú, Quang Trung, Lê Lợi, Phan Châu Trinh, Nguyễn Văn Linh, Hoàng Diệu, Núi Thành, Cách Mạng Tháng Tám, qua cầu Nguyễn Tri Phương, Võ Chí Công, đường 29/3, Phạm Hùng rồi theo Quốc lộ 1A tới ngã ba Tứ Câu, chỗ giáp ranh Quảng Nam cũ. Tuyến dài khoảng 20 km, tên cũ là Xuân Diệu – Bến xe phía Nam, chạy xe điện từ ngày 10/6/2026.
Tuyến 08: Vũng Thùng – Bến xe buýt Phạm Hùng
Xe đi từ Trạm xe buýt Bùi Dương Lịch ở khu Vũng Thùng, theo Trần Thánh Tông, Ngô Quyền, Ngũ Hành Sơn, qua cầu Tiên Sơn, Xô Viết Nghệ Tĩnh, Nguyễn Hữu Thọ, Lê Đại Hành, Ông Ích Đường, cầu Cẩm Lệ rồi vào Trạm xe buýt Phạm Hùng. Tuyến dài 15 km, chạy xe điện từ ngày 10/6/2026.
Tuyến 11: Xuân Diệu – Bệnh viện Phụ sản Nhi
Từ Trạm xe buýt Xuân Diệu, xe chạy đường 3/2, Nguyễn Tất Thành, Ông Ích Khiêm, Hải Phòng, Hoàng Hoa Thám, Hàm Nghi, Nguyễn Hữu Thọ, Phan Đăng Lưu (khu vui chơi Helio, Công viên Châu Á), Vũ Duy Thanh (siêu thị Lotte), qua cầu Tiên Sơn, Lê Văn Hiến rồi tới Bệnh viện Phụ sản Nhi. Tuyến dài 14 km, chạy xe điện từ ngày 10/6/2026.
Tuyến này có hai trạm gần ga Đà Nẵng là 16 Hoàng Hoa Thám và 196 Hải Phòng; trạm nào cho chiều nào và cách cổng ga bao xa có ở bảng đi sân bay, Bà Nà, ga tàu phía trên.
Tuyến 12: Xuân Diệu – Bến xe buýt Phạm Hùng
Tuyến 12 là tuyến trợ giá duy nhất vào sân bay. Từ Trạm xe buýt Xuân Diệu, xe đi đường 3/2, Đống Đa, Lê Lợi, Lê Duẩn, Điện Biên Phủ, Nguyễn Tri Phương, Nguyễn Văn Linh, vào tầng 1 nhà ga quốc tế rồi nhà ga quốc nội, sau đó theo Nguyễn Hữu Thọ, cầu Nguyễn Tri Phương, Văn Tiến Dũng, Nguyễn Xuân Lâm tới Trạm xe buýt Phạm Hùng. Tuyến dài 16,5 km, chạy xe điện từ ngày 1/1/2026.
Phần chữ trên trang ghi 10 phút một chuyến giờ cao điểm, 30 phút giờ thấp điểm, nhưng biểu đồ chạy xe kèm theo (áp dụng từ ngày 16/12/2024) có 25 chuyến mỗi chiều, cách nhau 20 đến 40 phút. Từ ngày 26/3/2026, chiều về trong hai khung 6h30–8h30 và 16h00–19h00, xe tạm đi Lê Duẩn, Nguyễn Thị Minh Khai, Lý Tự Trọng, Đống Đa thay cho Nguyễn Chí Thanh, Lý Thường Kiệt. Thông báo điều chỉnh tạm thời này không ghi ngày kết thúc.
Lộ trình 7 tuyến không trợ giá
Muốn lên Bà Nà, xuống Hội An, Tam Kỳ hay tới các khu xa trung tâm như Hòa Khương, Khu công nghệ cao, bạn đi các tuyến không trợ giá. Giá vé các tuyến này đổi theo quãng bạn đi. Tuyến 02, 21 có chuyến dày gần bằng tuyến trợ giá. Tuyến 03, 06, 09, 13 có lúc một tiếng hoặc lâu hơn mới có một chuyến, còn tuyến 14 cứ 75 đến 105 phút mới có chuyến, vì thế đừng ra trạm khi chưa xem giờ.
Tuyến 02: Bến xe Trung tâm – Bãi đỗ xe Hai Bà Trưng (Hội An)
Tuyến 02 đi từ Bến xe Trung tâm (97–99 Cao Sơn Pháo, phường An Khê) qua Trung tâm hành chính thành phố trên đường Trần Phú, đường 2/9, cầu Tiên Sơn, Lê Văn Hiến, Trần Đại Nghĩa rồi xuống Hội An, dừng cuối ở bãi đỗ xe Hai Bà Trưng. Từ ngày 28/8/2026 tuyến chạy xe điện, mỗi chiều 30 chuyến từ 5h15 đến 18h30, 15 đến 30 phút một chuyến.
Nếu thấy nơi khác ghi tuyến 02 chạy tới Cửa Đại, đó là điểm cuối cũ; phần chữ trên trang Lộ trình tuyến vẫn ghi Cửa Đại, còn biểu đồ trên cùng trang đã ghi chiều về xuất phát ở bãi đỗ xe Hai Bà Trưng. Giờ từng chuyến, trạm đón và cách đi tiếp vào phố cổ có trong bài xe buýt Đà Nẵng Hội An.
Tuyến 03: Sân bay Đà Nẵng – Khu du lịch Bà Nà Hills
Khác tuyến 06, 12, tuyến 03 không vào nhà ga. Xe đón ở Trạm xe buýt Sân bay trên đường Trường Thi 7, khu trước cổng sân bay, rồi đi Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, qua cầu vượt ngã ba Huế, Tôn Đức Thắng, Hoàng Văn Thái và đường Bà Nà – Suối Mơ tới bãi đỗ xe khu du lịch Bà Nà Hills. Mỗi chuyến khoảng 60 phút.
Theo biểu đồ áp dụng từ ngày 24/8/2026, mỗi chiều có 16 chuyến: rời sân bay từ 7h00 tới 18h00, rời Bà Nà từ 8h00 tới 19h00. Từ 9h30 tới 16h30, chiều đi lên Bà Nà mỗi tiếng chỉ có một chuyến, rơi vào phút thứ 30 (10h30, 11h30…), nên bạn ra trạm sớm vài phút.
Tuyến 06: Sân bay Đà Nẵng – Đại học Việt Hàn
Tuyến 06 mở ngày 25/1/2026 và chạy xe điện ngay từ đầu. Từ Trạm xe buýt Sân bay, xe vào nhà ga quốc tế, nhà ga quốc nội, rồi đi Duy Tân, Nguyễn Văn Linh, cầu Rồng, Võ Văn Kiệt, chạy dọc biển theo Võ Nguyên Giáp, Trường Sa, qua khu đô thị FPT tới Trạm xe buýt Đại học Việt Hàn trên đường Trần Đại Nghĩa.
Chuyến đầu rời trạm sân bay lúc 5h45, chuyến cuối 19h25, còn ở đầu Đại học Việt Hàn xe chạy từ 5h30 tới 19h00. Cả hai chiều cứ 30 đến 60 phút có một chuyến. Trang của sân bay thì ghi tuyến 06 chạy 5h30–19h00; nếu định đón chuyến cuối từ sân bay, bạn gọi 0236 3711 468 hỏi trước trong giờ tư vấn 6h30–18h30. Vé 15.000 đồng nếu đi tới nửa tuyến (từ 10,65 km trở xuống), 22.000 đồng nếu đi xa hơn.
Tuyến 09: Cảng sông Hàn – Hòa Khương
Tuyến 09 trước mang số 17, dài 25,7 km. Xe đi từ bãi đỗ xe trước khách sạn Novotel ở Cảng sông Hàn, qua Lý Tự Trọng, Trần Phú, Ông Ích Khiêm, Hoàng Diệu, Núi Thành, đường 2/9, Cách Mạng Tháng Tám, cầu vượt Hòa Cầm, Trường Sơn, Quốc lộ 14B, trạm xe buýt Hòa Vang rồi tới cổng nghĩa trang Gò Cà ở Hòa Khương.
Biểu đồ áp dụng từ ngày 24/8/2026 có 15 chuyến mỗi chiều: rời Cảng sông Hàn từ 5h45, rời Hòa Khương từ 5h30, chuyến cuối ở cả hai đầu lúc 18h40. Có lúc hai chuyến cách nhau hơn hai tiếng, như từ 12h15 tới 14h30 ở chiều đi. Phần chữ trên trang Lộ trình tuyến thì ghi tuyến chạy tới 19h00, 15 phút một chuyến giờ cao điểm.
Tuyến 13: Kim Liên – Đại học Việt Hàn
Tuyến 13 trước mang số 16, nối Kim Liên với Đại học Việt Hàn, dài 32,63 km. Xe đi Nguyễn Văn Cừ, cầu Nam Ô, Nguyễn Lương Bằng, Tôn Đức Thắng, qua cầu vượt ngã ba Huế, Điện Biên Phủ, Lý Thái Tổ, Hùng Vương, Trần Phú, Nguyễn Văn Linh, cầu Rồng, Võ Văn Kiệt, Ngô Quyền, Ngũ Hành Sơn, Lê Văn Hiến rồi vào Trần Đại Nghĩa. Từ ngày 28/8/2026 tuyến chạy xe điện, mỗi chiều 21 chuyến từ 5h30 tới 18h15, 15 đến 60 phút một chuyến.
Tuyến 14: Cảng sông Hàn – Khu công nghệ cao
Xe đi từ đầu đường Như Nguyệt ở Cảng sông Hàn, theo Đống Đa, Trần Phú, Lê Duẩn, Điện Biên Phủ, qua cầu vượt ngã ba Huế, Hoàng Thị Loan, Nguyễn Sinh Sắc, Tôn Đức Thắng, Âu Cơ, đường tỉnh 602, 601, Nguyễn Tất Thành, đường tránh Nam Hải Vân tới trạm xe buýt Khu công nghệ cao, dài 26,1 km.
Trang Lộ trình tuyến ghi tuyến chạy từ 5h45 tới 18h00, 20 lượt mỗi ngày, 75 đến 105 phút một chuyến. Biểu đồ Danabus đăng ngày 14/3/2026 chỉ còn 6 chuyến mỗi chiều, chuyến đầu 5h45, chuyến cuối 17h30, và không có chuyến nào rời bến từ sau 11h30 tới 16h30. Thông báo đổi sang xe điện ngày 24/8/2026 giữ nguyên các chỉ tiêu đang chạy mà không ghi lại số chuyến, nên bạn gọi 0236 3711 468 hỏi giờ trước khi đi tuyến này.
Tuyến 21: Bến xe Trung tâm – Cầu Tam Kỳ
Tuyến 21 chạy từ Bến xe Trung tâm qua Trung tâm hành chính thành phố, Cách Mạng Tháng Tám, Ông Ích Đường, cầu Cẩm Lệ, Phạm Hùng, Quốc lộ 1 xuống Tam Kỳ, dừng cuối ở 954 Phan Châu Trinh cạnh cầu Tam Kỳ, dài 77,2 km. Mỗi chiều có 32 chuyến; chuyến đầu ở cả hai đầu lúc 4h45, chuyến cuối rời Bến xe Trung tâm lúc 17h30, rời Tam Kỳ lúc 17h00. Giờ từng chuyến, giá từng chặng và các trạm đón dọc Quốc lộ 1 có trong bài xe buýt Đà Nẵng Tam Kỳ.
Ba tuyến xuất phát từ Tam Kỳ và tuyến LK01 ra Huế
Đã xuống tới Tam Kỳ mà cần đi tiếp lên Trà My, ra Núi Thành hay sân bay Chu Lai, bạn đón một trong ba tuyến xuất phát từ Tam Kỳ. Tuyến 21 dừng chung với ba tuyến này ở vài trạm trên đường Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh; danh sách trạm chung có trong bài xe buýt Đà Nẵng Tam Kỳ. Đơn vị chạy ba tuyến là hợp tác xã vận tải Tam Kỳ, hợp tác xã vận tải Núi Thành và công ty QNABUS.
Xe Tam Kỳ – Trà My rời Bến xe Tam Kỳ từ 5h00 tới 17h00, cách nhau 35 đến 45 phút, lên tới Bến xe khách Bắc Trà My và ngã ba Trà Đốc. Vé tính theo chặng, thấp nhất 12.000, cao nhất 52.000 đồng.
Xe Tam Kỳ – Núi Thành chạy từ 6h00 đến 17h00, mỗi tiếng một chuyến, từ Bến xe Tam Kỳ tới cảng Kỳ Hà, vé 12.000 tới 29.000 đồng.
Xe Tam Kỳ – sân bay Chu Lai chạy theo giờ bay. Chiều đi, xe rời 90 Phan Bội Châu (phường Bàn Thạch) 130 phút trước giờ cất cánh; chiều về, xe đón ở sảnh nhà ga Chu Lai và chạy 20 phút sau khi máy bay hạ cánh. Vé 40.000 đồng nửa chặng, 60.000 đồng suốt tuyến.
Tuyến LK01 nối Bến xe Trung tâm Đà Nẵng với Bến xe phía Nam Huế qua hầm Hải Vân, dài 100 km, vé 80.000 đồng suốt tuyến. Danabus ghi tuyến chạy từ 5h30 đến 19h00 hằng ngày, 14 đến 15 phút một chuyến. Công ty cổ phần Bến xe Huế thì trả lời tháng 7/2025 rằng đầu Huế chạy từ 5h00. Tuyến do sáu đơn vị ở Đà Nẵng cùng khai thác; tên, số điện thoại từng đơn vị, giá từng chặng và các điểm đón dọc đường có trong bài xe buýt Huế Đà Nẵng.
Trạm xe buýt chính ở Đà Nẵng và chỗ đổi tuyến
Muốn đổi tuyến, bạn nên xuống ở trạm có nhiều tuyến cùng dừng. Bảng dưới gom các trạm đầu, cuối tuyến; sáu trạm đầu bảng có từ hai tuyến trở lên:
| Trạm | Tuyến xuất phát hoặc dừng cuối | Vị trí |
|---|---|---|
| Trạm xe buýt Xuân Diệu | 07, 11, 12 | Phường Thanh Khê, gần đường 3/2 và Nguyễn Tất Thành |
| Bến xe Trung tâm | 02, 21, LK01 | Tuyến 02, 21 đón ở 97–99 Cao Sơn Pháo, phường An Khê |
| Trạm xe buýt Phạm Hùng | 08, 12 | Đường Phạm Hùng; tuyến 07, 21 cũng đi qua |
| Trạm xe buýt Sân bay | 03, 06 | Đường Trường Thi 7, khu trước cổng sân bay |
| Trạm xe buýt Đại học Việt Hàn | 06, 13 | Đường Trần Đại Nghĩa; tuyến 02 có trạm Bến xe buýt Đại học Việt Hàn |
| Cảng sông Hàn | 09, 14 | Tuyến 09 đón ở bãi đỗ xe trước khách sạn Novotel, tuyến 14 ở đầu đường Như Nguyệt |
| Kim Liên | 13 | Xe chạy ra Nguyễn Văn Cừ, cầu Nam Ô |
| Trạm xe buýt Bùi Dương Lịch | 08 | Khu Vũng Thùng |
| Khu chung cư Hòa Hiệp Nam | 05 | Bãi đỗ xe đường Xuân Thiều 1 |
Danabus hướng dẫn vài chỗ đổi tuyến: đi tuyến 21 tới Trạm xe buýt Phạm Hùng thì đổi sang tuyến 07, 08, 12; đi tuyến 02 tới Trạm xe buýt Đại học Việt Hàn thì đổi sang tuyến 13. Muốn sang tuyến 09, khách tuyến 02 xuống ở rạp chiếu phim Metiz rồi đi bộ khoảng 700 m tới trạm 382 Núi Thành, còn khách tuyến 21 xuống ở 175 Ông Ích Đường rồi đi bộ khoảng 200 m sang trạm 178 Cách Mạng Tháng Tám. Hướng dẫn này đăng tháng 12/2025, lúc tuyến 13, 09 còn mang số 16, 17.
Trạm dọc đường của từng tuyến có trong ứng dụng DanaBus, kèm tính năng tìm trạm gần chỗ bạn đứng.
Những tuyến nào đã chạy xe buýt điện?
Nếu bạn muốn đi xe buýt điện, tuyến nào trong 12 tuyến do Phương Trang khai thác cũng được. Tới ngày 28/8/2026, cả 12 tuyến đã chuyển sang xe buýt điện, theo thứ tự:
- Tuyến 12: từ ngày 1/1/2026, tuyến trợ giá đầu tiên chạy xe điện.
- Tuyến 06: chạy xe điện ngay từ ngày mở tuyến 25/1/2026.
- Tuyến 05: từ ngày 1/6/2026.
- Tuyến 07, 08, 11: từ ngày 10/6/2026.
- Tuyến 03, 09, 14: từ ngày 24/8/2026.
- Tuyến 02, 13, 21: từ ngày 28/8/2026.
Xe điện tuyến 05, 07, 08, 11 sơn xanh dương. Tuyến 03, 06, 09, 13, 14 sơn xanh, có ba dải vàng, trắng, xanh chạy dọc thân. Tuyến 02 sơn đỏ cam, còn tuyến 21 có xe 30 chỗ đỏ cam và xe 60 chỗ màu xanh.
Xem xe sắp tới trạm và hỏi giờ ở đâu?
Đứng ở trạm mà không biết bao lâu nữa xe mới tới thì ứng dụng DanaBus giúp được. Theo giới thiệu của Danabus tháng 6/2025, ứng dụng cho tra lộ trình các tuyến, theo dõi xe buýt theo thời gian thực, xem vị trí các trạm và tìm trạm gần nhất, có tiếng Việt và tiếng Anh. Bạn tìm từ khóa “DanaBus” trên Google Play hoặc App Store để tải.
Cần hỏi lộ trình, giờ chạy thì gọi 0236 3711 468, số tư vấn từ 6h30 đến 18h30 tất cả các ngày. Hỏi về vé, cách cài ứng dụng thì gọi 0236 3722 026. Lỡ để quên đồ trên xe thì cũng gọi số 0236 3711 468, nói rõ tên mình, món đồ, biển số xe, tuyến số mấy và đi lúc khoảng mấy giờ. Từ ngày 29/12/2025, Phòng Quản lý vận tải công cộng của Danabus làm việc ở 493 Trần Cao Vân, phường Thanh Khê.
Tuyến 1 Hội An, tuyến 3 Ái Nghĩa, R14, N1, N2 giờ ra sao?
Nếu bạn đang giữ một danh sách tuyến cũ, vài số trong đó đã không còn chạy. Bảng dưới ghi tình trạng từng tuyến theo thông báo có ngày:
| Tuyến cũ | Tình trạng | Tuyến đang chạy cùng hướng |
|---|---|---|
| Tuyến số 1 Bến xe Trung tâm Đà Nẵng – Bến xe Hội An | Tạm dừng từ 13h ngày 28/3/2020, cùng các tuyến xe buýt liền kề Đà Nẵng – Quảng Nam; không có trong 16 tuyến | Tuyến 02 |
| Tuyến số 3 (khác tuyến 03 Sân bay – Bà Nà) Bến xe Trung tâm Đà Nẵng – Bến xe Ái Nghĩa | Tạm dừng cùng đợt với tuyến số 1; không có trong 16 tuyến | Không tuyến nào trong 16 tuyến chạy tới Ái Nghĩa |
| R14 Công viên 29/3 – Khu công nghệ cao | Ngừng khai thác từ ngày 1/7/2021 | Tuyến 14, từ Cảng sông Hàn |
| R4A Cảng sông Hàn – Hòa Tiến | Đổi số hiệu năm 2023; không có trong 16 tuyến | Không tuyến nào trong 16 tuyến chạy tới Hòa Tiến |
| N1 Sân bay quốc tế Đà Nẵng – bãi đỗ xe Cocobay | Ngừng khai thác theo thông báo ngày 12/12/2022 của Sở Giao thông vận tải | Tuyến 06 cũng đi từ sân bay qua cầu Rồng ra Võ Nguyên Giáp, Trường Sa |
| N2 Sân bay – chùa Linh Ứng – Sân bay | Ngừng cùng thông báo với N1 | Không tuyến nào trong 16 tuyến có trạm mang tên chùa Linh Ứng |
| 01DL Hội An – Mỹ Sơn – Cổng Trời Đông Giang | Tạm dừng 6 tháng từ ngày 15/9/2026 | Không tuyến nào trong 16 tuyến chạy tới Mỹ Sơn |
| 01SB Sân bay Đà Nẵng – Hội An | Có trong danh sách 18 tuyến Danabus đăng tháng 2/2026; không có trong 16 tuyến trên trang Lộ trình tuyến | Xe buýt Hải Vân từ sân bay đi Hội An (mục đi sân bay ở trên) |
Vài tuyến chỉ đổi số. Tuyến 13 Kim Liên – Đại học Việt Hàn trước mang số 16, tuyến 09 Cảng sông Hàn – Hòa Khương trước mang số 17, và thông báo của Danabus ngày 14/3/2026 vẫn còn dùng số cũ.
Nguồn số liệu
Bài lấy danh sách 16 tuyến theo trang Lộ trình tuyến của Trung tâm Điều hành giao thông thông minh Đà Nẵng (Danabus) và đi lần lượt từng tuyến. Giờ chạy, giá vé, lộ trình theo trang đó và các thông báo của Danabus; hai thông báo cùng nói một việc thì bài theo thông báo đăng sau. Chỗ hai nguồn ghi khác nhau thì bài ghi cả hai: số tuyến (18 tuyến tháng 2/2026, 16 tuyến trên trang), tần suất tuyến 05, 07, 08, 11, 12, giờ tuyến 06, 09, 14, giá tuyến 09, 13, 21, giá vé cán bộ, công chức, viên chức, điểm cuối tuyến 02, giờ đầu tuyến LK01 và miễn vé trên tuyến không trợ giá. Chỗ đón xe buýt trong sân bay theo trang của Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, tình trạng các tuyến cũ theo thông báo và báo có ngày đăng. Các nguồn xem ngày 2/10/2026.
- Danh sách 16 tuyến, giờ chạy, tần suất, giá vé lượt và vé tháng (kể cả bảng 5 mức tuyến 21 và giá cán bộ, công chức, viên chức), đối tượng ưu tiên, miễn vé tuyến 06 và tuyến Tam Kỳ – sân bay Chu Lai, lộ trình, trạm dừng, điểm đầu cuối, cự ly, màu xe, số hiệu cũ của tuyến 09, 13 và việc đổi số hiệu R4A năm 2023, biểu đồ chạy xe tuyến 05, 07, 08, 11, 12, 02, 14, giờ và giá tuyến LK01, ba tuyến Tam Kỳ: trang Lộ trình tuyến của Danabus.
- Tuyến 02, 13, 21 đổi sang xe điện, tên tuyến 02 tới bãi đỗ xe Hai Bà Trưng, giờ từng chuyến tuyến 02, 13, 21: thông báo của Danabus ngày 28/8/2026; tuyến 03, 09, 14 đổi sang xe điện, giờ từng chuyến tuyến 03, 09: thông báo ngày 24/8/2026 (giờ chạy nằm trong ảnh biểu đồ kèm hai thông báo).
- Danh sách 18 tuyến tháng 2/2026, có 01DL và 01SB: bài của Danabus ngày 5/2/2026.
- Biểu đồ tuyến 06, 14 và số 16, 17 cũ: thông báo ngày 14/3/2026; mở tuyến 06 chạy xe điện từ 25/1/2026: thông báo ngày 16/1/2026.
- Xe điện tuyến 05: bài ngày 1/6/2026; tuyến 07, 08, 11: thông báo ngày 5/6/2026 cho tuyến 07, tuyến 08, tuyến 11; tuyến 12 chạy xe điện từ 1/1/2026, tuyến trợ giá đầu tiên chạy xe điện: bài ngày 15/5/2026.
- Điều chỉnh tạm thời chiều về tuyến 12: thông báo ngày 27/3/2026.
- Giá vé lượt 6 mức tuyến 21 (trang Lộ trình tuyến in 5 mức): thông báo ngày 23/12/2025; giá tuyến 16, 17 từ 15/2/2025: thông báo ngày 24/2/2025; giá vé cán bộ, công chức, viên chức tuyến 02, 21: thông báo ngày 29/5/2026 (bảng giá của hai thông báo này nằm trong ảnh).
- Người được đăng ký vé miễn phí theo Quyết định 3736/QĐ-UBND ngày 20/11/2021: bài của Danabus ngày 19/12/2025; Quyết định 3736 là văn bản giá vé xe buýt trợ giá: thông báo ngày 20/12/2023; các tuyến Phương Trang khai thác miễn vé cho trẻ dưới 6 tuổi, người có công: báo Pháp Luật TP.HCM ngày 17/7/2025.
- Mua vé tháng bằng mã QR trên ứng dụng: bài ngày 18/3/2026; tính năng ứng dụng DanaBus: bài ngày 2/6/2025.
- Hai số điện thoại, địa điểm làm việc từ 29/12/2025: thông báo ngày 26/12/2025; giờ tư vấn, cách báo quên đồ: trang chủ Danabus.
- Trạm Xuân Diệu ở phường Thanh Khê: bài ngày 18/5/2026; chỗ đổi tuyến: cẩm nang ngày 23/12/2025; trạm tuyến 11 gần ga Đà Nẵng: hướng dẫn ngày 21/10/2024.
- Điểm đón xe buýt trong sân bay, giờ tuyến 06 theo sân bay, xe Hải Vân sân bay – Hội An (giá, giờ): trang Hướng dẫn đến của Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng; giờ chạy đầu Huế của tuyến LK01: trả lời của Công ty cổ phần Bến xe Huế ngày 29/7/2025.
- Tuyến số 1, số 3 cũ: cổng thông tin thành phố Đà Nẵng ngày 13/12/2016; tạm dừng các tuyến liền kề Đà Nẵng – Quảng Nam từ 28/3/2020, tên tuyến R4A: Báo Đầu tư ngày 30/3/2020; ngừng tuyến R14: thông báo ngày 5/7/2021; ngừng tuyến N1, N2: thông báo ngày 14/12/2022; tạm dừng tuyến 01DL: thông báo ngày 14/9/2026.
Cập nhật ngày 2/10/2026.
Vậy là 16 tuyến xe buýt Đà Nẵng, từ giờ chạy, giá vé tới lộ trình, đã nằm gọn trong một bài. Lần sau cần bắt xe buýt, bạn mở lại bài này là tra được, và nhớ theo dõi Danang.Plus để đọc thêm các bài về đi lại ở Đà Nẵng nhé!
