Cầm hồ sơ tới trụ sở cũ rồi mới biết phường mình đã nhập vào nơi khác thì mất trắng một buổi. Vì vậy, bạn nên lưu sẵn chi tiết địa chỉ 94 phường, xã Đà Nẵng sau sáp nhập trong máy, nhất là khi nhiều UBND phường, xã mới được gộp từ vài phường, xã cũ. Vậy phường cũ của bạn giờ thuộc đâu, trụ sở nằm ở đường nào? Danang.Plus tóm lại ngay dưới đây, mời bạn xem nhé!

Mục lục
Đà Nẵng có bao nhiêu phường, xã sau sáp nhập?
Muốn biết mình cần tới trụ sở nào, trước hết bạn cần biết phường, xã mới của mình. Từ ngày 1/7/2025, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã và đặc khu Hoàng Sa.
Bảng dưới là 23 phường, xếp theo danh sách của thành phố. Dòng “Gộp từ” ghi các phường, xã cũ được gộp vào, nên nếu chỉ nhớ tên cũ, bạn dùng chức năng tìm trong trang của trình duyệt để tra. Bấm vào tên phường để mở cổng thông tin của phường đó.
| Phường | Địa chỉ trụ sở, số cố định, đơn vị cũ |
|---|---|
| Hải Châu | Số 15 đường Lê Hồng Phong, phường Hải Châu 0236 3827 970 Gộp từ: Phường Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang, Phước Ninh và Hải Châu |
| Hòa Cường | Số 388 đường Núi Thành, phường Hòa Cường 0236 3622 903 Gộp từ: Phường Bình Thuận, Hòa Thuận Tây, Hòa Cường Bắc và Hòa Cường Nam |
| Thanh Khê | Số 503 đường Trần Cao Vân, phường Thanh Khê 0236 3714 922 Gộp từ: Phường Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh Khê Tây và Thanh Khê Đông |
| An Khê | Số 916 đường Tôn Đản, phường An Khê 0236 3683 723 Gộp từ: Phường Hòa An, Hòa Phát và An Khê |
| An Hải | Số 289 đường Nguyễn Công Trứ, phường An Hải 0236 6273 999 Gộp từ: Phường Phước Mỹ, An Hải Bắc và An Hải Nam |
| Sơn Trà | Số 06 đường Nguyễn Phan Vinh, phường Sơn Trà Gộp từ: Phường Thọ Quang, Nại Hiên Đông và Mân Thái |
| Ngũ Hành Sơn | Số 486 đường Lê Văn Hiến, phường Ngũ Hành Sơn 0236 3847 327 Gộp từ: Phường Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải và Hòa Quý |
| Hòa Khánh | Số 168 đường Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh 0236 3841 821 Gộp từ: Phường Hòa Khánh Nam, phường Hòa Minh và xã Hòa Sơn |
| Hải Vân | Số 20 đường Nguyễn Phúc Chu, phường Hải Vân 0236 3771 456 Gộp từ: Phường Hòa Hiệp Bắc, phường Hòa Hiệp Nam, xã Hòa Bắc và một phần xã Hòa Liên |
| Liên Chiểu | Số 68 đường Lạc Long Quân, phường Liên Chiểu 0236 3777 998 Gộp từ: Phường Hòa Khánh Bắc và phần còn lại của xã Hòa Liên |
| Cẩm Lệ | Số 135 đường Ông Ích Đường, phường Cẩm Lệ Cổng phường ghi: 128 Cách Mạng Tháng Tám (trang danh bạ) 0236 3879 272 Gộp từ: Phường Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông và Khuê Trung |
| Hòa Xuân | Số 111 đường Hoàng Ngân, phường Hòa Xuân 0236 3846 494 Gộp từ: Phường Hòa Xuân, xã Hòa Châu và xã Hòa Phước |
| Tam Kỳ | Số 159 đường Trưng Nữ Vương, phường Tam Kỳ Cổng phường ghi: 70 Hùng Vương Gộp từ: Phường An Mỹ, An Xuân và Trường Xuân |
| Quảng Phú | Khối phố Phú Thạnh, phường Quảng Phú Gộp từ: Phường An Phú, xã Tam Thanh và xã Tam Phú |
| Hương Trà | Số 510 đường Hùng Vương, phường Hương Trà 0235 3555 199 Gộp từ: Phường An Sơn, phường Hòa Hương và xã Tam Ngọc |
| Bàn Thạch | Số 06 đường Nguyễn Đình Hiến, phường Bàn Thạch Cổng phường ghi: 268 Trưng Nữ Vương 0235 3703 456 Gộp từ: Phường Tân Thạnh, phường Hòa Thuận và xã Tam Thăng |
| Điện Bàn | Số 24 đường Hoàng Diệu, khối 3, phường Điện Bàn Cổng phường ghi: 22 Hoàng Diệu, khối 3 0235 3717 666 Gộp từ: Phường Điện Phương, Điện Minh và Vĩnh Điện |
| Điện Bàn Đông | Số 845 đường Trần Thủ Độ, khối phố Quảng Lăng B, phường Điện Bàn Đông 0235 3860 555 Gộp từ: Phường Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương, Điện Ngọc và Điện Nam Bắc |
| An Thắng | Khối phố Phong Nhị, phường An Thắng Gộp từ: Phường Điện An, Điện Thắng Nam và Điện Thắng Trung |
| Điện Bàn Bắc | Thôn Xóm Bùng, phường Điện Bàn Bắc 0235 3837 222 Gộp từ: Phường Điện Thắng Bắc, xã Điện Hòa và xã Điện Tiến |
| Hội An | Số 02 đường Hoàng Diệu, phường Hội An Cổng phường ghi: 09 Trần Hưng Đạo 0235 3861 206 Gộp từ: Phường Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam và xã Cẩm Kim |
| Hội An Đông | Số 456 đường Cửa Đại, phường Hội An Đông 0235 3861 226 Gộp từ: Phường Cẩm Châu, phường Cửa Đại và xã Cẩm Thanh |
| Hội An Tây | Số 544 đường Hai Bà Trưng, phường Hội An Tây Cổng phường ghi: 54 Nguyễn Công Trứ 0235 3962 222 Gộp từ: Phường Thanh Hà, Tân An, Cẩm An và xã Cẩm Hà |
Số điện thoại trong bảng là số cố định trên cổng của chính phường, nên 4 phường chưa ghi số cố định thì ô đó không có số. Dòng in nghiêng là nơi địa chỉ của thành phố và của phường khác nhau, mục ngay dưới nói rõ cách xử lý.
25 nơi ghi địa chỉ khác nhau, nên hỏi trước khi đi
Trước khi đi làm giấy tờ, bạn nên xem đơn vị của mình có nằm trong nhóm này không. Tính đến ngày 7/11/2026, 25 phường, xã có địa chỉ trên trang danh sách của thành phố khác với địa chỉ trên cổng của chính đơn vị đó. Trang của thành phố không ghi ngày cập nhật, nên bảng trong bài ghi cả hai thay vì tự chọn một địa chỉ.
Trong số phường có Cẩm Lệ, Tam Kỳ, Bàn Thạch, Điện Bàn, Hội An và Hội An Tây. Chẳng hạn phường Tam Kỳ được thành phố ghi ở số 159 Trưng Nữ Vương, còn cổng phường ghi 70 Hùng Vương. Trong số xã có Bến Giằng, Đại Lộc, Đông Giang, Đức Phú, Duy Xuyên, Hòa Tiến, Hòa Vang, Nam Trà My, Núi Thành, Phú Thuận, Phước Chánh, Phước Trà, Quế Sơn, Tam Anh, Thăng An, Thăng Bình, Trà Giáp, Trà Liên và Trà Tân.
Nếu đơn vị của bạn nằm trong danh sách này, bạn nên gọi số cố định khi có, hoặc xem mục liên hệ trên cổng của đơn vị trước khi đi. Riêng cổng xã Tân Hiệp ghi một địa chỉ ở Hội An, nên với xã này bài chỉ lấy địa chỉ của thành phố.
Địa chỉ UBND 70 xã ở Đà Nẵng
Ở xã, trụ sở nhiều nơi chỉ ghi tới thôn chứ không có số nhà, nên bạn nên hỏi thêm người dân ở thôn đó khi tới gần. Bảng dưới xếp 70 xã theo tên, cách đọc giống bảng phường ở trên.
| Xã | Địa chỉ trụ sở, số cố định, đơn vị cũ |
|---|---|
| Avương | Thôn Azứt, xã Avương 0235 3796 979 Gộp từ: Xã Bhalêê và xã Avương |
| Bà Nà | Đường ĐH2, thôn Thạch Nham Tây, xã Bà Nà Gộp từ: Xã Hòa Ninh và xã Hòa Nhơn |
| Bến Giằng | Thôn Bến Giằng, xã Bến Giằng Cổng xã ghi: Thôn Pà Ong Gộp từ: Xã Cà Dy, Tà Bhing và Tà Pơơ |
| Bến Hiên | Thôn A Xờ, xã Bến Hiên Gộp từ: Xã Kà Dăng và xã Mà Cooih |
| Chiên Đàn | Số 01 đường Hà Đông, xã Chiên Đàn Gộp từ: Thị trấn Phú Thịnh, xã Tam Đàn và xã Tam Thái |
| Đắc Pring | Thôn 56B, xã Đắc Pring 0235 3792 112 Gộp từ: Xã Đắc Pre và xã Đắc Pring |
| Đại Lộc | Số 11 Hùng Vương, xã Đại Lộc Cổng xã ghi: 15 Hùng Vương 0235 3747 112 Gộp từ: Thị trấn Ái Nghĩa và các xã Đại Hiệp, Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa |
| Điện Bàn Tây | Thôn Phong Thử 1, xã Điện Bàn Tây Gộp từ: Xã Điện Hồng, Điện Thọ và Điện Phước |
| Đồng Dương | Thôn Châu Lâm, xã Đồng Dương Gộp từ: Xã Bình Lãnh, Bình Trị và Bình Định |
| Đông Giang | Thôn Ngã Ba, xã Đông Giang Cổng xã ghi: Thôn Trung Sơn Gộp từ: Thị trấn Prao và các xã Tà Lu, A Rooi, Zà Hung |
| Đức Phú | Thôn Thuận Yên Đông, xã Đức Phú Cổng xã ghi: Thôn Thuận Đông Gộp từ: Xã Tam Sơn và xã Tam Thạnh |
| Duy Nghĩa | Thôn Thuận An, xã Duy Nghĩa Gộp từ: Xã Duy Thành, Duy Hải và Duy Nghĩa |
| Duy Xuyên | Thôn An Hòa, xã Duy Xuyên Cổng xã ghi: Thôn Hoà Lâm Gộp từ: Xã Duy Trung, Duy Sơn và Duy Trinh |
| Gò Nổi | Thôn Đông Lãnh, xã Gò Nổi Gộp từ: Xã Điện Phong, Điện Trung và Điện Quang |
| Hà Nha | Thôn Hà Nha, xã Hà Nha Gộp từ: Xã Đại Đồng, Đại Hồng và Đại Quang |
| Hiệp Đức | Số 125, đường Hùng Vương, xã Hiệp Đức Gộp từ: Thị trấn Tân Bình, xã Quế Tân và xã Quế Lưu |
| Hòa Tiến | Thôn Phú Sơn Tây (quốc lộ 14B), xã Hòa Tiến Cổng xã ghi: Quốc lộ 14B, thôn Phú Sơn Bắc 0236 3711 511 Gộp từ: Xã Hòa Khương và xã Hòa Tiến |
| Hòa Vang | Thôn Dương Lâm 1, xã Hòa Vang Cổng xã ghi: Số 02 đường Dương Lâm 2, thôn Hòa Phong Gộp từ: Xã Hòa Phong và xã Hòa Phú |
| Hùng Sơn | Thôn Arâng, xã Hùng Sơn Gộp từ: Xã Ch’ơm, Gari, Tr’hy và Axan |
| Khâm Đức | Số 48 đường Hồ Chí Minh, xã Khâm Đức Gộp từ: Thị trấn Khâm Đức và xã Phước Xuân |
| La Dêê | Thôn Đắc Ốc, xã La Dêê Gộp từ: Xã Đắc Tôi và xã La Dêê |
| La Êê | Thôn Pà Ooi, xã La Êê Gộp từ: Xã Chơ Chun và xã La Êê |
| Lãnh Ngọc | Thôn 4, xã Lãnh Ngọc Gộp từ: Xã Tiên Lãnh, Tiên Ngọc và Tiên Hiệp |
| Nam Giang | Thôn A Bát, xã Nam Giang Gộp từ: Xã Zuôih và xã Chà Vàl |
| Nam Phước | Số 468 đường Hùng Vương, xã Nam Phước 0235 3877 529 Gộp từ: Thị trấn Nam Phước, xã Duy Phước và xã Duy Vinh |
| Nam Trà My | Thôn 1, xã Nam Trà My Cổng xã ghi: Thôn Tak Pỏ Gộp từ: Xã Trà Mai và xã Trà Don |
| Nông Sơn | Thôn Trung Hạ, xã Nông Sơn Gộp từ: Thị trấn Trung Phước và xã Quế Lộc |
| Núi Thành | Khối 3, xã Núi Thành Cổng xã ghi: Số 184 Lê Thánh Tông, thôn Thành Long Gộp từ: Thị trấn Núi Thành và các xã Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Hiệp, Tam Giang |
| Phú Ninh | Thôn Cây Sanh, xã Phú Ninh Gộp từ: Xã Tam Dân, Tam Đại và Tam Lãnh |
| Phú Thuận | Số 204 đường ĐH4, xã Phú Thuận Cổng xã ghi: Thôn Phú An Gộp từ: Xã Đại Tân, Đại Thắng, Đại Chánh và Đại Thạnh |
| Phước Chánh | Thôn 3, xã Phước Chánh Cổng xã ghi: Thôn Nước Non Gộp từ: Xã Phước Công và xã Phước Chánh |
| Phước Hiệp | Thôn 1, xã Phước Hiệp Gộp từ: Xã Phước Hòa và xã Phước Hiệp |
| Phước Năng | Thôn 2, xã Phước Năng Gộp từ: Xã Phước Đức, Phước Mỹ và Phước Năng |
| Phước Thành | Thôn 2, xã Phước Thành Gộp từ: Xã Phước Lộc, Phước Kim và Phước Thành |
| Phước Trà | Thôn Trà Sơn, xã Phước Trà Cổng xã ghi: Thôn Sông Trà Gộp từ: Xã Sông Trà, Phước Gia và Phước Trà |
| Quế Phước | Thôn Bình Yên, xã Quế Phước Gộp từ: Xã Quế Lâm, Phước Ninh và Ninh Phước |
| Quế Sơn | Số 02 đường Trưng Nữ Vương, xã Quế Sơn Cổng xã ghi: Số 02 đường Tôn Đức Thắng Gộp từ: Thị trấn Đông Phú và các xã Quế Minh, Quế An, Quế Long, Quế Phong |
| Quế Sơn Trung | Thôn Phước Dương, xã Quế Sơn Trung Gộp từ: Xã Quế Mỹ, Quế Hiệp, Quế Thuận và Quế Châu |
| Sơn Cẩm Hà | Thôn Cẩm Tây, xã Sơn Cẩm Hà Gộp từ: Xã Tiên Sơn, Tiên Hà và Tiên Châu |
| Sông Kôn | Thôn Ra Lang, xã Sông Kôn Gộp từ: Xã A Ting, Jơ Ngây và Sông Kôn |
| Sông Vàng | Thôn Ban Mai, xã Sông Vàng Gộp từ: Xã Tư và xã Ba |
| Tam Anh | Thôn Nam Định, xã Tam Anh Cổng xã ghi: Thôn Mỹ Sơn Gộp từ: Xã Tam Hòa, Tam Anh Bắc và Tam Anh Nam |
| Tam Hải | Thôn Tân Lập, xã Tam Hải 0235 3535 575 Gộp từ: Không sắp xếp (giữ nguyên) |
| Tam Mỹ | Thôn Tịnh Sơn, xã Tam Mỹ Gộp từ: Xã Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây và Tam Trà |
| Tam Xuân | Thôn Phú Khê, xã Tam Xuân Gộp từ: Xã Tam Xuân I, Tam Xuân II và Tam Tiến |
| Tân Hiệp | Thôn Bãi Làng, xã Tân Hiệp Gộp từ: Không sắp xếp (giữ nguyên) |
| Tây Giang | Thôn Agrông, xã Tây Giang Gộp từ: Xã Atiêng, Dang, Anông và Lăng |
| Tây Hồ | Thôn Cẩm Khê, xã Tây Hồ Gộp từ: Xã Tam An, Tam Thành, Tam Phước và Tam Lộc |
| Thăng An | Thôn Nam Hà, xã Thăng An Cổng xã ghi: Thôn Hà Bình Gộp từ: Xã Bình Triều, Bình Giang, Bình Đào, Bình Minh và Bình Dương |
| Thăng Bình | Số 37 đường Nguyễn Thuật, xã Thăng Bình Cổng xã ghi: 49 Nguyễn Thuật 0235 3874 369 Gộp từ: Thị trấn Hà Lam và các xã Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục |
| Thăng Điền | Thôn Kế Xuyên 2, xã Thăng Điền Gộp từ: Xã Bình An, Bình Trung và Bình Tú |
| Thăng Phú | Thôn Tú Trà, xã Thăng Phú Gộp từ: Xã Bình Phú và xã Bình Quế |
| Thăng Trường | Thôn Bình Trúc, xã Thăng Trường Gộp từ: Xã Bình Nam, Bình Hải và Bình Sa |
| Thạnh Bình | Thôn 5, xã Thạnh Bình Gộp từ: Xã Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên An và Tiên Cảnh |
| Thạnh Mỹ | Thôn Mực, xã Thạnh Mỹ 0235 3792 271 Gộp từ: Thị trấn Thạnh Mỹ |
| Thu Bồn | Thôn Phú Lạc, xã Thu Bồn Gộp từ: Xã Duy Châu, Duy Hoà, Duy Phú và Duy Tân |
| Thượng Đức | Thôn Tân Hà, xã Thượng Đức Gộp từ: Xã Đại Lãnh, Đại Hưng và Đại Sơn |
| Tiên Phước | Số 81 đường Huỳnh Thúc Kháng, xã Tiên Phước Gộp từ: Thị trấn Tiên Kỳ và các xã Tiên Mỹ, Tiên Phong, Tiên Thọ |
| Trà Đốc | Thôn 2, xã Trà Đốc Gộp từ: Xã Trà Bui và xã Trà Đốc |
| Trà Giáp | Thôn 2, xã Trà Giáp Cổng xã ghi: Thôn 4 Gộp từ: Xã Trà Ka và xã Trà Giáp |
| Trà Leng | Thôn 2, xã Trà Leng Gộp từ: Xã Trà Dơn và xã Trà Leng |
| Trà Liên | Thôn Định Yên, xã Trà Liên Cổng xã ghi: Thôn Phương Đông Gộp từ: Xã Trà Đông, Trà Nú và Trà Kót |
| Trà Linh | Thôn 3, xã Trà Linh Gộp từ: Xã Trà Nam và xã Trà Linh |
| Trà My | Thôn Dương Hòa, xã Trà My Gộp từ: Thị trấn Trà My và các xã Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương |
| Trà Tân | Thôn 1, xã Trà Tân Cổng xã ghi: Thôn Thăng Phương Gộp từ: Xã Trà Giác và xã Trà Tân |
| Trà Tập | Thôn 1, xã Trà Tập Gộp từ: Xã Trà Cang và xã Trà Tập |
| Trà Vân | Thôn 2, xã Trà Vân Gộp từ: Xã Trà Vinh và xã Trà Vân |
| Việt An | Thôn Việt An, xã Việt An 0235 3895 153 Gộp từ: Xã Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ và Bình Lâm |
| Vu Gia | Thôn Lâm Yên, xã Vu Gia Gộp từ: Xã Đại Phong, Đại Minh và Đại Cường |
| Xuân Phú | Thôn Mộc Bài, xã Xuân Phú Gộp từ: Thị trấn Hương An và các xã Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú |
Trong 70 xã, chỉ 9 xã có số cố định trên cổng được ghi vào bảng. Các xã còn lại có số liên hệ ở trang của thành phố, cách xem nằm ở mục cuối.
UBND đặc khu Hoàng Sa ở đâu?
Ai tìm UBND huyện Hoàng Sa thì nay cần tìm UBND đặc khu Hoàng Sa, vì huyện này được sắp xếp thành đặc khu từ ngày 1/7/2025. Trụ sở ghi ở đường Hoàng Sa, phường Sơn Trà, số cố định 0236 3822 291 và 0236 3829 559. Thông tin khác có trên cổng của đặc khu.
UBND quận, huyện cũ giờ ra sao?
Nếu vẫn quen gọi UBND quận Hải Châu, UBND quận Thanh Khê hay UBND huyện Hòa Vang, bạn cần đổi cách tìm. Từ ngày 1/7/2025, Đà Nẵng tổ chức chính quyền hai cấp là thành phố và phường, xã, nên không còn UBND quận, huyện. Bạn tra theo tên phường, xã cũ của mình ở dòng “Gộp từ” trong bảng: ví dụ phường Thạc Gián cũ được gộp vào phường Thanh Khê, xã Hòa Châu cũ được gộp vào phường Hòa Xuân.
Làm giấy tờ thì đến đâu, gọi số nào?
Thành phố công bố địa chỉ Trung tâm Phục vụ hành chính công của các phường, xã ở trang danh bạ liên hệ phường, xã, và phần lớn trung tâm đặt cùng chỗ với UBND. Vài nơi được ghi theo tên trụ sở cũ, như xã Hòa Vang ở Trung tâm hành chính huyện Hòa Vang (cũ), xã Hòa Tiến ở trụ sở UBND xã Hòa Tiến (cũ) và xã Bà Nà ở trụ sở UBND xã Hòa Nhơn (cũ).
Đơn vị chưa có số cố định trong bài thì bạn xem trang danh bạ liên hệ phường, xã hoặc trang danh sách trụ sở UBND của thành phố. Hai trang này có số di động liên hệ của các đơn vị, bài không chép lại vì số di động dễ đổi. Giờ làm việc thì chưa thấy cổng phường, xã nào ghi, nên bạn gọi hỏi trước khi đi xa. Muốn phản ánh, kiến nghị, bạn gọi Tổng đài 0236 1022 của thành phố.
Làm căn cước có bài riêng về nơi nhận hồ sơ căn cước ở Đà Nẵng, còn số trực của công an từng phường, xã nằm ở bài số điện thoại công an Đà Nẵng. Muốn xem tổng quan về thành phố sau hợp nhất, bạn đọc thêm bài giới thiệu về Đà Nẵng.
Nguồn số liệu
Bài gồm đủ 94 đơn vị hành chính cấp xã của Đà Nẵng. Địa chỉ lấy theo trang danh sách trụ sở của thành phố, xem ngày 7/11/2026, đối chiếu với cổng của từng phường, xã; bốn xã Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Gò Nổi không có địa chỉ trên cổng nên chỉ theo nguồn của thành phố. Chỗ khác nhau về địa chỉ thì ghi cả hai, chỗ chỉ khác cách viết thì không ghi. Số điện thoại chỉ gồm số cố định trên cổng của chính đơn vị. Số cố định của xã Thăng An trùng với phường Hòa Cường, còn cổng xã Tân Hiệp ghi địa chỉ trùng với phường Hội An Đông, nên bài chưa đưa số của hai xã này.
- Danh sách phường, xã và các đơn vị cũ được gộp vào: toàn văn Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- Địa chỉ trụ sở, Trung tâm Phục vụ hành chính công: trang danh sách trụ sở UBND và trang danh bạ liên hệ phường, xã trên cổng thành phố Đà Nẵng.
- Địa chỉ, số cố định từng đơn vị: cổng thông tin của từng phường, xã, đặc khu (liên kết ở tên đơn vị trong bảng); cổng xã Trà Tập, xã Trà Vân không mở được ngày 7/11/2026.
- Tổng đài 1022: trang Tổng đài 1022 thành phố Đà Nẵng.
- Ảnh trụ sở: cổng thông tin phường Hòa Xuân, ảnh đăng tháng 9/2025.
Cập nhật ngày 7/11/2026.
Vậy là bạn đã có địa chỉ 94 phường, xã Đà Nẵng sau sáp nhập cùng tên phường, xã cũ để tra. Khi cần đi làm giấy tờ, bạn cứ mở lại bài này, và theo dõi Danang.Plus để xem thêm thông tin cần biết ở Đà Nẵng nhé!
