Thủ tục xin giấy phép xây dựng tại Đà Nẵng đầy đủ

Xây nhà ở riêng lẻ, hay công trình như nhà hàng, khách sạn, trụ sở ở Đà Nẵng đều phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công, trừ một số trường hợp được miễn. Dưới đây là cơ quan cấp phép, hồ sơ, các bước nộp, lệ phí và thời gian giải quyết.

Advertisements

Cần lưu ý trước khi làm theo: Phần căn cứ pháp lý và một số mốc dưới đây lấy từ văn bản cũ giai đoạn 2001 đến 2005 và mô hình chính quyền cấp quận, huyện trước đây. Từ giữa năm 2025 cả nước bỏ cấp huyện, Đà Nẵng cũng đã sáp nhập với Quảng Nam, nên cơ quan có thẩm quyền, biểu phí và thời hạn giải quyết có thể đã khác. Trước khi nộp hồ sơ nên đối chiếu Luật Xây dựng hiện hành và văn bản mới nhất của thành phố.

Mục lục

Cơ quan cấp phép xây dựng ở Đà Nẵng

Theo văn bản cũ, thẩm quyền chia theo loại công trình:

  • Nhà ở riêng lẻ: UBND cấp quận.
  • Công trình khác nhà ở riêng lẻ: UBND thành phố Đà Nẵng quyết định và phân cấp cho Sở Xây dựng thành phố thực hiện.

Cấp quận, huyện đã không còn sau khi bỏ cấp huyện năm 2025, nên nơi tiếp nhận hồ sơ hiện nay nhiều khả năng là UBND cấp phường, xã hoặc trung tâm hành chính công của thành phố. [xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành]

Hồ sơ cần chuẩn bị

Nhà ở riêng lẻ

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Nếu là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không phải nộp bản sao, nhưng phải cung cấp số của giấy chứng nhận.
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng.
  • Với nhà có công trình liền kề: bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề.

Số lượng: đơn và giấy tờ pháp lý về nhà đất 01 bộ; hồ sơ thiết kế 02 bộ.

Công trình không theo tuyến (nhà hàng, khách sạn, trụ sở và tương tự)

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, như phần nhà ở riêng lẻ.
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng.
  • Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư nếu có.
  • Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình, áp dụng cho công trình tôn giáo, tượng đài, tranh hoành tráng.

Các bước nộp và nhận kết quả

  • Bước 1: Chuẩn bị đủ hồ sơ và nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền. Theo văn bản cũ là Văn phòng HĐND và UBND cấp quận, huyện.
  • Bước 2: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, ghi giấy biên nhận, hướng dẫn bổ sung nếu còn thiếu, rồi chuyển cho Phòng Quản lý Đô thị.
  • Bước 3: Phòng Quản lý Đô thị xử lý hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền quyết định việc cấp phép.
  • Bước 4: Nhận giấy phép xây dựng kèm hồ sơ thiết kế đã đóng dấu, hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do nếu không cấp.

Lệ phí và thời gian giải quyết

Loại công trìnhLệ phíThời gian giải quyết
Nhà ở riêng lẻ50.000 đồng mỗi giấy phép15 ngày
Công trình khác (nhà hàng, khách sạn, trụ sở…)100.000 đồng mỗi giấy phépKhông quá 30 ngày

Mức phí và thời hạn trên lấy từ văn bản cũ (tham khảo, kiểm tra lại trước khi nộp). Thời gian tính từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng

Với các công trình dưới đây, chủ đầu tư không phải xin phép, chỉ cần gửi thời điểm khởi công và hồ sơ thiết kế đến cơ quan quản lý xây dựng địa phương để theo dõi và lưu hồ sơ:

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp; công trình nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
  • Công trình thuộc dự án được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư.
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công công trình chính.
  • Công trình theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp quy hoạch đã được duyệt, hoặc đã được chấp thuận về hướng tuyến.
  • Công trình thuộc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được duyệt và đã thẩm định thiết kế theo quy định.
  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2, có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được duyệt.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không đổi công năng sử dụng, không ảnh hưởng môi trường và an toàn công trình.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn được duyệt.
  • Công trình và nhà ở riêng lẻ ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch, trừ nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử văn hóa.

Danh mục miễn phép này theo Luật Xây dựng cũ. Luật hiện hành đã điều chỉnh một số trường hợp, nên cần đối chiếu lại trước khi áp dụng. [rà soát danh mục miễn phép theo Luật Xây dựng hiện hành]

Advertisements