Đà Nẵng PlusHọc hỏiCách học bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc đầy đủ nhất từ...

Cách học bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc đầy đủ nhất từ trước đến nay

Sau đây trang danang.plus chúng tôi, danh mục học tập sẽ hướng dẫn các bạn cách học bảng chữ cái tiếng Hàn quốc và cách đọc. Nội dung bài viết gồm những kiến thức sau: Cách phát âm bảng chữ cái, phiên âm, phụ âm,  cách phát âm và rất nhiều nội dung hay khác được cập nhật liên tục các bạn chờ đợi nhé.

Bài 1. 모음 – CÁCH NGUYÊN ÂM  TRONG BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG HÀN CƠ BẢN

☞ 10 nguyên âm cơ bản:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

☞ 11 nguyên âm đôi (ghép):

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

☞ 14 phụ âm cơ bản:

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

☞ 5 phụ âm đôi (kép):

ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

a. 기본 모음 – Những nguyên âm cơ bản sau:

Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản, mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

bang chu cai tieng han phan nGUYEN AM

✎ 모음 쓰기 연습 Luyện viết nguyên âm:

☞ Cách viết nguyên âm cơ bản:

+ Chú ý: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải nha cả nhà

bang chu cai tieng han phan nguyen am

✎ Luyện tập sử dụng nguyên âm trong từ vựng:

☞Hãy đọc và viết các từ vựng sau đây:

– 아이 (a i)*   Em bé                    – 여유  (yơ yu)  Dư thừa

– 여우 (yơ u)   Con cáo                 – 이유  (i yu)     Lý do

– 우유 (u yu)   Sữa                       – 야유  (ya yu)  Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

– 아우 (a u)     Em                        – 오이  (ô i)      Dưa chuột

(*) là cách phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là [a] [i].

Phần 2:

Bài 1 các bạn đã được học tập  với các nguyên âm đơn và cách viết các nguyên âm đó, Bắt đầu hôm nay giới thiệu với các bạn các nguyên âm mở rộng hay còn gọi là nguyên âm đôi (ghép):

☛ Trong ngôn ngữ tiếng Hàn có 11 nguyên âm mở rộng, các nguyên âm được tạo thành bởi  việc kết hợp các nguyên âm cơ bản (nguyên âm đơn)

Sau đây là 11 nguyên âm và cách viết cơ bạn (Vì có nhiều bạn sử dụng điện thoại để theo dõi bài học nên hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn mọi người cách viết không sử dụng hình ảnh):

  • =+
  • =+
  • =+
  • =+
  • =+
  • =++
  • =+
  • =+
  • =++
  • =+
  • =+
☛ Chú thích phát âm:

Trong tiếng Hàn hiện đại, cách phát âm ㅐvà ㅔ, nguyên âm ㅙ, ㅚ và ㅞ hầu như không có sự khác biệt. Vì thế không cần thiết phải chú ý nhiều đến sự khác biệt trong cách phát âm của các nguyên âm này.

Bảng chữ cái tiếng Hàn phiên âm tiếng Việt:

                 149266 574191092605703 1506997044 n

☛ Luyện đọc những nguyên âm đôi có trong từ vựng:

  1. 애 (e) :   노래: Điệu hát.    배추: Bắp cải.    매미: Con ve.   지우개: Cái tẩy.
  2. 얘 (ye):
  3. 에 (ê):    가게: Cửa hàng.     세수: Rửa mặt, tay.     주제: Điệu bộ.    메아리: Tiếng vọng.   테두리: Chu vi, đường tròn.
  4. 예 (yê):  예배: Lễ.     세계: Trái đất, thế giới.    지폐: Tiền giấy.    시계: Đồng hồ.   예비: Dự phòng, dự bị.

☛ Mục tiêu bài học:

  1. Nắm bắt rõ cách viết các nguyên âm đôi (ghép).
  2. Học và hiểu thêm 1 số từ vựng đơn giản.

Thế là xong phần 2 rồi nhé, chuẩn bị các bạn đóng chào phần 3.

Phần 3

Gồm những nội dung chính là phụ âm trong bảng chữ cái và những mẹo học hay trong tiếng Hàn Quốc.

Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn Phần 3

Phụ âm cơ bản:

Hệ thống phụ âm của chữ hangueul có tất cả 19 phụ âm,trong đó có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi. Phụ âm khi đứng một mình không tạo thành âm, nó chỉ có thể tạo thành âm đọc khi kết hợp với một nguyên âm nào đó để có thể trở thành âm tiết. Phụ âm được phát âm với nhiều âm tương tự nhau tùy theo nó kết hợp với nguyên âm nào và âm tiết đó được phát âm như thế nào.

phu am trong bang chu cai tieng han

✐ Chú thích phát âm:

Phụ âm ㅇ khi đứng ở vị trí phụ âm cuối thì được phát âm là [ng] tương đương trong tiếng Việt. Nhưng khi nó đứng đầu của âm tiết thì nó không được phát âm.

Các phụ âm ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ là âm bật hơi. Chúng được phát âm bằng cách bật mạnh, đẩy không khí qua miệng.

✐ Phụ âm đôi

Phụ âm đôi là những phụ âm được tạo thành bởi việc lặp lại các phụ âm cơ bản. Trong hệ thống tiếng Hàn phụ âm của chữ Hangeul có 5 phụ âm đôi

bang chu cai tieng han phu am doi

Tùy theo phương pháp phát âm khác nhau mà có thể chia phụ âm ra thành các loại sau. Phụ âm thường là những  phụ âm được phát âm mà không khí được đẩy ra không quá mạnh hoạc quá căng, phụ âm bật hơi là những phụ âm được phát âm với luồng không khí được đẩy mạnh ra ngoài từ khoang miệng và phụ âm căng là những phụ âm được phát âm với cơ lưỡi căng.

63448 574547332570079 1670764509 n

Nguyên âm có nguyên âm dạng đứng được tạo bởi nét chính là nét thẳng đứng và nguyên âm dạng ngang được tạo bởi nét chính là nét nằm ngang. Như vậy, các nguyên âm ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣđược coi là nguyên âm dạng đứng và nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ được coi là nguyên âm dạng ngang. Khi kết hợp với các nguyên âm dạng đứng, phụ âm đứng ở bên trái của nguyên âm.

Khi kết hợp với các nguyên âm dạng ngang, phụ âm đứng trên phía trên nguyên âm.

  • ㄱ + ㅏ = 가            
  • ㅅ + ㅗ = 소          
  • ㅎ + ㅘ =

Từ vựng

오이 [ô i]  – Dưa chuột

우유 [u yu] – Sữa

모자 [mô cha] – Mũ

바지 [pa chi] – Quần

치마 [ch’I ma] – Váy

사과 [xa qua] – Táo

고기 [cô ci] – Thịt

시계 [xi kyê] – Đồng hồ

휴지 [hyu chi] – Giấy lau

돼지 [toe chi] – Con lợn

의자 [ưi cha] – Ghế

포도 [phô tô] – Nho

피자 [Pi ja] – Pizza

기차 [ki ch’a] – Tàu hỏa

토끼 [thô k’i] – con thỏ

Bài viết liên quan nhất: Top 10 trung tâm học tiếng hàn tại Đà Nẵng tốt nhất

PHỤ ÂM CUỐI

Những phụ âm đứng cuối âm tiết gọi là phụ âm cuối. Trong tiếng Hàn chỉ có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối có thể phát được nên các phụ âm khác khi được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối đều bị biến đổi cách phát âm và được phát âm theo 1 trong 7 âm đó.

408009 574552412569571 1031121070 n

Trong các phụ âm cuối, có những phụ âm cuối là phụ âm đôi được tạo thành bởi sự kết hợp của 2 phụ âm. Với những phụ âm này, tùy từng trường hợp có thể được phát âm theo phụ âm trước hoạc phụ âm sau.

Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát âm theo phụ âm trước: ㄵ, ㄶ, ㄼ, ㅄ

Ví dụ: 앉다 [안따],  많다 [만타],  여덟 [여덜],  값 [갑],  없다 [업따].

Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát theo phụ âm sau: ㄺ, ㄻ

Ví dụ: 닭 [닥],   밝더 [벅다],  맑다 [막다],  젊다 [점따].

Từ vựng:

떡: Bánh nếp.           빵: Bánh mì.           딸기: Dâu tây.               옷: Áo.               꽃: Hoa

생선: Cá.                 지갑: Ví.                 발: Chân                       잎: Lá.               닭: Gà.

Kết thúc buổi học tiết 3. sau 3 buổi học chúng ta đã làm quen với bảng chữ cái Nguyên âm và phụ âm, cũng như cấu trúc của nó, chúng tôi hy vọng các bạn nắm bắt được những khái niệm cơ bản về chữ Hangeul cũng như cách ghép và viết chữ. bài học sau chúng ta sẽ ôn tập những bài đã học. Tuyệt vời với kiến thức bảng chữ cái tiếng Hàn đầy nhất từ trước đến nay này nhé.

Đừng quên Chia sẽ cho bạn bè.

Nguồn:Cộng Đồng Người Việt Nam Tại Hàn Quốc

Tiện ích Đà Nẵng

Thông tin hữu ích

Thông tin du lịch

Cửa hàng Đà Nẵng

Dịch vụ Đà Nẵng

Chủ đề hay Đà Nẵng

Công ty Đà Nẵng